 |
|
|
|
|
|
InfoTrack - Hệ thống thông tin điều hành doanh nghiệp
|
 |
|
- InfoTrack nhằm giải quyết vấn đề gì?
- Kiến trúc tổng quát của hệ thống InfoTrack
- Những đặc trưng cơ bản của InfoTrack
- Các chức năng dành cho người sử dụng
- Các chức năng dành cho người quản trị
- Các chức năng chung của hệ thống
- InfoTrack có thể được áp dụng ở đâu?
- Các đơn vị đã triển khai áp dụng giải pháp InfoTrack
1. InfoTrack nhằm giải quyết vấn đề gì?
Ứng dụng CNTT trong quản lý đã trở nên phổ biến ở nước ta, hiện nay hầu hết các tổ chức và công ty đều đã có ứng dụng CNTT vào các việc khác nhau như: Quản lý công văn đi – đến; Quản lý tài liệu – hồ sơ; Quản lý tài chính – kế toán; Quản lý nhân lực; Quản lý khách hàng; Quản lý tài sản, trang thiết bị, công cụ, dụng cụ,…
Tuy nhiên, lãnh đạo các cấp trong các tổ chức và công ty nói chung chưa có được công cụ phù hợp để thực hiện công việc “quản trị và điều hành” của mình đối với các công việc phát sinh hàng ngày, bao gồm các khâu chính: tiếp nhận yêu cầu và khởi tạo công việc, triển khai phân công thực hiện, xem xét, theo dõi, kiểm soát và cho ý kiến chỉ đạo kịp thời đối với các yêu cầu mà tổ chức hoặc công ty nhận được từ các khách hàng, đối tác bên ngoài và ngay cả bên trong nội bộ.
Giả sử, Quý vị với trách nhiệm là Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc Công ty có nhiều bộ phận, phòng, ban tọa lạc tại trụ sở chính và nhiều đơn vị trực thuộc ở xa, có tầm hoạt động trên phạm vi quốc gia, thậm chí trên phạm vi quốc tế. Quý vị cần biết ngay Công ty mình đang thực hiện những công việc nào? Từng bộ phận, phòng ban, đơn vị trực thuộc đang thực hiện những công việc nào, từng công việc đã thực hiện đến đâu rồi? Chuyên viên nào đang thực hiện những công việc nào, tình hình ra sao? v.v… Dĩ nhiên lãnh đạo có thể yêu cầu cấp dưới báo cáo để giải đáp các câu hỏi trên. Tuy nhiên làm sao để các thông tin trả lời sẵn có trên hệ thống máy tính và “bấm chuột” là thấy ngay, giúp lãnh đạo có thể dễ dàng theo dõi tình hình hoạt động của công ty từ tổng thể (kể cả các đơn vị trực thuộc ở xa) đến mức độ chi tiết của từng vụ việc, hồ sơ và có thể ra quyết định chỉ đạo kịp thời nhất khi cần thiết.
Một hệ thống mà có thể hỗ trợ lãnh đạo giải quyết các vấn đề nêu trên được gọi là “HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐIỀU HÀNH DOANH NGHIỆP”.
Phần mềm InfoTrack của công ty InfoSoft có khả năng giải quyết triệt để yêu cầu xây dựng hệ thống thông tin điều hành doanh nghiệp nêu trên và còn được gọi là “GIẢI PHÁP THIẾT LẬP HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐIỀU HÀNH DOANH NGHIỆP THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2000”.
InfoTrack (Information Tracking) có nghĩa là THEO VẾT THÔNG TIN.
2. Kiến trúc tổng quát của hệ thống InfoTrack 

3. Những đặc trưng cơ bản của InfoTrack
4. Các chức năng dành cho người sử dụng 
| STT |
Chức năng |
Mô tả |
| 1 |
Khởi tạo |
Người sử dụng có thể khởi tạo một tài liệu, hồ sơ, công việc,… và chuyển vào một quy trình nghiệp vụ xác định đã được định nghĩa trước trên hệ thống. |
| 2 |
Xử lý công việc |
Người sử dụng có thể xem danh sách công việc mình đang trách nhiệm, mở một hồ sơ công việc ra xem nội dung thông tin chi tiết, cập nhật nội dung, kết quả công việc đã thực hiện vào form nhập liệu hoặc danh sách các file đính kèm, chuyển hồ hơ cho bước tiếp theo, trả hồ sơ lại cho bước trước hoặc chuyển hồ sơ cho đồng nghiệp xử lý, ghi diễn biến hoặc báo cáo cho công việc đang xử lý. |
| 3 |
Xem diễn biến các quá trình |
Người sử dụng có thể xem thông tin quá trình xử lý tài liệu, hồ sơ, công việc,… cho phép trả lời các câu hỏi: Ai đã xử lý? Ở quy trình nào, khâu nào? Nội dung gì? Vào lúc nào? V.v… |
| 4 |
Theo dõi, giám sát |
Lãnh đạo và các cấp quản lý có thể thực hiện chức năng theo dõi, giám sát theo phân cấp quản lý trên hệ thống, có thể xem nội dung và diễn biến của từng hồ sơ, cập nhật ý kiến hoặc chỉ thị, chuyển hồ sơ sang người khác xử lý. |
| 5 |
Tìm kiếm, tra cứu |
Người sử dụng có thể tìm kiếm tài liệu, hồ sơ trong kho lưu trữ theo từ khóa, hệ thống hỗ trợ tìm kiểm cả trong nội dung file đính kèm, cho phép lọc theo loại thông tin, theo đơn vị, phòng, ban và theo khoảng thời gian phát hành. |
| 6 |
Tạo phiên bản mới |
Trong quá trình sử dụng, các tài liệu, hồ sơ có thể được cập nhật, sửa đổi nhiều lần. Hệ thống hỗ trợ cho phép kiểm soát các phiên bản khác nhau, bảo đảm cho người sử dụng luôn luôn tiếp cận với phiên bản mới nhất nhưng vẫn có thể tham khảo lại các phiên bản cũ hơn nếu muốn. |
| 7 |
Tạo liên kết |
Trong thực tế, các thông tin thường có quan hệ "mắc xích" với các thông tin khác. Người sử dụng có thể chỉ định các tài liệu hồ sơ liên quan với một tài liệu, hồ sơ khác. |
| 8 |
Đóng góp ý kiến |
Người sử dụng có thể ghi ý kiến đóng góp của mình cho một tài liệu, hồ sơ, công việc,… trên hệ thống. Nhằm phát huy tri thức của tập thể để ngày càng hoàn thiện hệ thống. |
5. Các chức năng dành cho người quản trị 
| STT |
Chức năng |
Mô tả |
| 1 |
Tạo ứng dụng nghiệp vụ động |
Hệ thống hỗ trợ công cụ cho phép người quản trị tự định nghĩa thêm các ứng dụng nghiệp vụ quản trị tài liệu, hồ sơ, công việc,... một cách nhanh chóng và dễ dàng mà không cần đến sự can thiệp của người lập trình. Nhờ vậy, hệ thống thông tin điều hành sẽ ngày càng hoàn thiện và lớn dần lên cùng với sự phát triển của doanh nghiệp. |
| 2 |
Tùy biến form nhập liệu |
Người quản trị có thể tự định nghĩa form nhập liệu phù hợp với từng ứng dụng nghiệp vụ cụ thể. Thí dụ đối với ứng dụng quản lý công văn đi - đến thì form nhập liệu cần phải có các thông tin như: Tên cv, số cv, trích yếu, nội dung cv, ngày nhận, nơi nhận, đơn vị phát hành,…Đây là các thông tin đầu vào, từ đó có thể tạo ra các báo cáo tổng hợp, các thống kê cần thiết cho công tác quản lý và điều hành doanh nghiệp. Các form nhập liệu có thể được cập nhật thay đổi trong quá trình sử dụng. |
| 3 |
Tạo quy trình động |
Mỗi ứng dụng nghiệp vụ, mỗi loại thông tin sẽ có những đường đi và được xử lý qua các bước khác nhau. Người quản trị có thể tự định nghĩa một hoặc nhiều qui trình tương ứng với mỗi ứng dụng nghiệp vụ đã nêu ở trên. Các quy trình có thể được cập nhật thay đổi trong quá trình sử dụng. |
| 4 |
Chỉ định tài liệu tham chiếu cho mỗi bước/khâu nghiệp vụ |
Trong quá trình định nghĩa một quy trình, người quản trị có thể chỉ định các tài liệu hướng dẫn công việc, các mẫu biểu hoặc tài liệu liên quan cần phải áp dụng tại khâu nghiệp vụ đó trong quy trình. Giúp cho nhân viên tác nghiệp thực hiện công việc một cách chuẩn xác theo các hướng dẫn và quy định đã được thiết lập trước trên hệ thống. |
| 5 |
Quản lý danh mục |
Người quản trị có thể tự khai báo và định nghĩa các bộ danh mục cần thiết trong việc tổ chức, phân loại hệ thống thông tin. Hệ thống hỗ trợ tạo ra các bộ danh mục một cấp hoặc đa cấp (dạng cây thư mục). |
| 6 |
Định nghĩa tổ chức hành chánh |
Người quản trị có thể định nghĩa "cây" tổ chức hành chánh có nhiều cấp tương ứng với tổ chức hành chánh thực tế của công ty. |
| 7 |
Quản lý người dùng (user) |
Người quản trị có thể thêm mới hoặc xóa một người dùng trên hệ thống và cấu hình các thuộc tính của người dùng. |
| 8 |
Quản lý nhóm |
Người quản trị có thể thực hiện thêm mới, xóa và cấu hình thuộc tính cho các nhóm người dùng. |
| 9 |
Phân quyền |
Hệ thống cho phép phân quyền theo nhóm hoặc theo người dùng một cách linh hoạt. |
| 10 |
Tùy biến hiển thị thông báo, tin tức, sự kiện,… |
Người quản trị có thể định nghĩa các mục hiển thị thông tin mới trên trang chủ tương ứng với các ứng dụng nghiệp vụ nào đó. Nhằm mục đích cho người sử dụng dễ nhìn thấy các thông tin, sự kiện được phổ biến rộng rãi. |
6. Các chức năng chung của hệ thống 
| STT |
Chức năng |
Mô tả |
| 1 |
Lưu lại lịch sử các quá trình |
Hệ thống sẽ tự động ghi nhận lại các thông tin liên quan đến quá trình xử lý công việc nhằm trả lời cho các câu hỏi như: ai xử lý? Ở quy trình nào, khâu nào? Nội dung gì? Vào lúc nào? V.v… Các thông tin này là căn cứ giúp cho lãnh đạo và các cấp quản lý thực hiện chức năng theo dõi, giám sát, chỉ đạo và ra quyết định kịp thời trong quá trình quản lý và điều hành công việc. |
| 2 |
Hỗ trợ xác thực một lần (Single Sign - On) |
Hệ thống hỗ trợ cho phép xác thực thông qua máy chủ Domain Controller (Active Directory) trên hệ thống mạng. Do vậy, người sử dụng chỉ cần nhớ duy nhất một mật khẩu (password) để truy cập vào hệ thống mạng sử dụng các dịch vụ và phần mềm trên đó. |
| 3 |
Nhắc việc qua email |
Hệ thống sẽ tự động gởi những email thông báo nhắc việc đến những người liên quan khi có những sự kiện nào đó mới phát sinh trên hệ thống. |
7. InfoTrack có thể được áp dụng ở đâu? 
Phần mềm InfoTrack phù hợp với mọi doanh nghiệp, mọi tổ chức có nhu cầu xây dựng một hệ thống thông tin điều hành trên môi trường mạng máy tính.
Phần mềm InfoTrack sẽ ứng dụng tốt cho các doanh nghiệp, các tổ chức đang làm các công việc như:
- Các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động về giám định, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, du lịch,…là các loại hoạt động có phát sinh số lượng lớn hồ sơ công việc, trong đó quan trọng nhất là các loại hợp đồng với khách hàng mà việc triển khai thực hiện diễn ra trong khoảng thời gian đáng kể với tầm hoạt động có thể trải rộng ở nhiều vị trí địa lý khác nhau trên phạm vi quốc gia hoặc quốc tế.
- Các doanh nghiệp, tổ chức đã thực hiện hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000. Với những đơn vị này thì InfoTrack sẽ giúp doanh nghiệp, tổ chức triển khai thuận tiện, có hiệu quả các quy trình đến mức có thể ví như không khí với sự sống của chúng ta.
- Các doanh nghiệp hành chánh nhà nước (Quận, Huyện, Sở, Ban, Ngành,…) là những tổ chức trách nhiệm khối lượng rất lớn yêu cầu xử lý hồ sơ thủ tục hành chánh của người dân và của bản thân tổ chức. Với InfoTrack, mọi tài liệu, hồ sơ và quy trình xử lý chúng đều sẽ được “theo vết” (Tracking) rất đầy đủ, kịp thời.
8. InfoTrack là giải phát CNTT rất mới và đang được sử dụng hiệu quả tại các đơn vị: 
-
Công Ty CP Giám Định Hàng Hoá XNK Châu Á – ASIACONTROL (Version 1)
-
Công Ty CP Giám Định, Thẩm Định Việt Nam – VIVACO (Version 1)
-
Công Ty CP Giám Định Thái Bình Dương – PICO (Version 2)
-
Công Ty CP Ngoại Thương và Phát Triển Đầu Tư TP. HCM – FIDECO (Version 2)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Trang chủ :: Giới thiệu :: Sản phẩm :: Liên hệ
|
| Công ty phần mềm Infosoft; 28 Phùng Khắc Khoan, P. Đa Kao, Q1, TP. HCM; Email: info@infosoftvn.com
|
|